Find dùng như thế nào

Đố bạn biết “I find it very fascinating!” có nghĩa là gì? “Tôi tìm thấy nó hay lắm”? Dịch như vậy thì sai rồi nha. Có rất nhiều cấu trúc find mà người bản ngữ dùng trong giao tiếp với nghĩa không phải là “tìm”. Học ngay cùng Langmaster để biết nhé!

1. Vị trí của find trong câu như thế nào?

Find có nghĩa phổ biến nhất là tìm, dùng để diễn tả hành động tìm kiếm của ai đó về 1 người, 1 sự vật nào đó. Nhưng bên cạnh đó find sẽ mang các nghĩa như cảm nhận, cảm nhận trong các cấu trúc với tính từ.

Find là 1 động từ bất quy tắc với dạng quá khứ và quá khứ phân từ (P2) lần lượt là: FIND - FOUND - FOUND.

Các vị trí ngữ pháp của FIND trong câu là: 

  • Find đứng sau chủ ngữ
  • Find đứng trước tân ngữ 
  • Find đứng sau các trạng từ chỉ tần suất

Ex: I found my car key under the carpet. Tôi tìm thấy chìa khóa xe ô tô ở dưới tấm thảm.

→ Trong câu này found đứng sau chủ ngữ “I” và đứng trước tân ngữ “my car key”.

2. Các cấu trúc find phổ biến nhất trong tiếng Anh

2.1. Cấu trúc find something adj, ý nghĩa và cách dùng?

Cấu trúc này có nghĩa là thấy ai/cái gì đó là như thế nào, dùng để miêu tả cảm nhận của người nói về 1 người/sự vật khác hoặc miêu tả tính chất của 1 người/sự vật nào đó. Công thức như sau: 

Ex: I find this movie very boring, I hate it. Tôi thấy bộ phim này thật tẻ nhạt, tôi ghét nó.

→ cảm nhận của tôi về bộ phim này là nó rất chán.

Ex: We stepped in the room and found him asleep on the bed. Chúng tôi bước vào phòng và thấy anh ta đang nằm ngủ trên giường.

→ miêu tả trạng thái của anh ta là đang nằm ngủ.

Ex: The boy who was lost for days found unconscious under the bridge. Cậu bé mà đã mất tích suốt mấy ngày nay được tìm thấy đang bất tỉnh phía dưới cây cầu.

→ miêu tả trạng thái của cậu bé là bất tỉnh, địa điểm tìm thấy là phía dưới cây cầu.


Find dùng như thế nào

2.2. Cấu trúc find it adj to do something, ý nghĩa và cách dùng?

Cấu trúc này miêu tả cảm nhận của 1 người về 1 hành động nào đó là như thế nào. Câu này mang ý nghĩa chủ quan của người nói, không nhất thiết là miêu tả đúng bản chất của sự việc được nói đến. Công thức như sau: 

  • find it + adj + to V(inf - nguyên thể)

Ex: I find it easy to learn English by myself. Tôi thấy tự học tiếng Anh thì dễ dàng.

→ Cảm nhận cá nhân tôi là tự học tiếng Anh là dễ (không chắc chắn là tự học có dễ thật hay không)

Ex: John finds it hard to get up at 6am everyday. John thấy việc dậy lúc 6h sáng mỗi ngày là rất khó.

→ cảm nhận của Tom về việc dậy sớm là khó.

Ex: We found it interesting to watch this movie at midnight. Chúng tôi thấy việc xem bộ phim này vào lúc nửa đêm rất thú vị.

→ cảm nhận của chúng tôi là xem bộ phim vào nửa đêm thú vị.


Find dùng như thế nào

2.3. Cấu trúc find something/somebody something, ý nghĩa và cách dùng?

Cấu trúc này có nghĩa là thấy/phát hiện ra/nhận ra việc gì/ai đó là thế nào. Công thức như sau:

  • find + sth/sb + sth/sb (N + N)

Ex: I have just found this tree the biggest one in my village. Tôi vừa nhận ra rằng cái cây này là to nhất trong làng của tôi.

Ex: They found him a reliable person. Họ nhận ra rằng anh ấy là 1 người đáng tin cậy.

Ex: We find this job a well-paid one. Chúng tôi nhận ra rằng công việc này được trả lương rất hậu hĩnh.

2.4. Cấu trúc find somebody doing something, ý nghĩa và cách dùng? 

Cấu trúc này có nghĩa là nhìn thấy ai đó đang làm gì, thường là nhìn thấy 1 cách bất chợt, tương tự như cấu trúc see somebody doing something (bắt gặp ai đó làm việc gì). Công thức như sau:

Ex: I looked out the window and found my dog running in the garden. Tôi nhìn ra ngoài cửa sổ và thấy chú cún của mình đang chạy ngoài vườn.

Ex: I often find him reading books in the library. Tôi thường bắt gặp anh ấy đọc sách ở trong thư viện.

Ex: Jane said she found me shopping with my mom this afternoon. Jane kể là cô ấy đã nhìn thấy tôi đi mua sắm với mẹ vào chiều nay.

2.5. Cấu trúc it is found that, ý nghĩa và cách dùng?

Cấu trúc này thường mang ý nghĩa nhận ra/phát hiện ra 1 việc gì đó/1 ai đó là như thế nào. Kết quả thường là thông qua nghiên cứu hoặc thử nghiệm trước đó. To be “is” có thể biến đổi ở các thì khác tùy theo ngữ cảnh của câu. Công thức như sau:

  • It is found that + mệnh đề (clause)

Ex: It is found that doing exercises regularly is good for your health. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc tập thể dục thường xuyên tốt cho sức khỏe của bạn.

Ex: It was found that the ship sank after colliding with another ship. Người ta phát hiện được rằng con tàu bị đắm sau khi va chạm với 1 tàu khác.

Ex: It was found that her suitcase contained illegal substances. Người ta phát hiện ra chất cấm chứa trong hành lý của cô ta.