Rủi ro thu hồi đất là gì tại viejet nam năm 2024

+ Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 66 Luật Đấi đai 2013;

+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

- UBND cấp huyện thông báo thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

+ Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

+ Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Lưu ý: Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện thì UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất.

3. Nội dung thông báo thu hồi đất

Thông báo thu hồi đất phải bao gồm các nội dung dưới đây:

- Lý do thu hồi đất;

- Diện tích, vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thu hồi đất theo tiến độ thực hiện dự án thì ghi rõ tiến độ thu hồi đất;

- Kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

- Dự kiến về kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư.

4. Thông báo thu hồi đất được gửi đến ai?

Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi;

- Thông báo thu hồi đất được họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi;

- Thông báo thu hồi đất được thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

- Thông báo thu hồi đất được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Căn cứ pháp lý: Điều 66, 69 Luật Đất đai 2013, khoản 2 Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

\>>> Xem thêm: Trường hợp trưng dụng đất có dẫn đến việc mất quyền sử dụng đất không? Nếu bị thu hồi đất Ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền thu hồi đất không?

Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong những trường hợp nào? Các khoản bồi thường, hỗ trợ khi bị thu hồi đất ở?

Có bị thu hồi đất ở khi thửa đất nằm ngoài chỉ giới xây dựng? Khi bị thu hồi đất ở thì có được đền bù và mua nền tái định cư không?

Diễm My

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected].

Liên quan tới sửa đổi Luật Đất đai sắp tới đây, có không ít người đang “bán tín bán nghi” rằng sẽ thu hồi mọi trường hợp đất không có giấy tờ. Có đúng Luật Đất đai và dự thảo mới nhất của Luật Đất đai quy định như vậy không? Cùng theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để được làm rõ.

Thu hồi đất và công nhận quyền sử dụng đất đối với đất không có giấy tờ luôn là những vấn đề được người dân đặc biệt quan tâm, nhất là trong thời điểm Luật Đất đai đang trong quá trình sửa đổi với nhiều nội dung ảnh hưởng trực tiếp tới quyền lợi của người dân.

Để trả lời cho câu hỏi “Có đúng Luật Đất đai quy định sẽ thu hồi mọi trường hợp đất không có giấy tờ?”, trong bài viết này LuatVietnam sẽ giải quyết căn cứ theo Luật Đất đai 2013 và Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi mới nhất.

* Theo Luật Đất đai 2013

Khoản 1 Điều 16 Luật Đất đai 2013 đã quy định rất rõ các trường hợp Nhà nước thu hồi đất gồm:

- Thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

- Thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai;

- Thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Trong đó, với trường hợp đất không có giấy tờ do được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền thì sẽ bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.

Mặt khác, khoản 1, khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai 2013 cũng quy định trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất vẫn được công nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng các điều kiện theo luật quy định.

Như vậy, theo các quy định nêu trên không phải mọi trường hợp đất không có giấy tờ sẽ bị thu hồi đất.

Tuy nhiên, người dân cũng cần lưu ý rằng việc sử dụng đất không có giấy tờ sẽ đem lại nhiều rủi ro như: Không xác minh được nguồn gốc đất; Dễ xảy ra tranh chấp; Bị hạn chế về các quyền sử dụng đất như: mua bán, vay thế chấp…; Không được bồi thường khi bị thu hồi…

Rủi ro thu hồi đất là gì tại viejet nam năm 2024
Có đúng Luật Đất đai quy định sẽ thu hồi mọi trường hợp đất không có giấy tờ? (Ảnh minh họa)

* Theo Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi

Về cơ bản, Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi vẫn quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi đất tương tự với Luật Đất đai 2013.

Điều 137 Dự thảo Luật Đất đai quy định về công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 135 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được công nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 135 của Luật này mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì được công nhận quyền sử dụng đất nếu có các điều kiện như sau:

  1. Thửa đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp không thuộc trường hợp lấn, chiếm, tranh chấp đất đai;
  1. Thửa đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp không thuộc trường hợp lấn, chiếm, tranh chấp đất đai, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được Nhà nước ghi nhận là người đang sử dụng đất tại thời điểm đăng ký, được tạm thời quản lý đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, theo Dự thảo Luật Đất đai, người sử dụng đất không có giấy tờ về đất đai vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận nếu đáp ứng các điều kiện Luật định tại khoản 1, 2 Điều 137 nêu trên.

Trường hợp không đủ điều kiện, người sử dụng đất được tạm thời tiếp tục quản lý, sử dụng cho đến khi có quy định chi tiết của Chính phủ về vấn đề này.

Từ điều khoản nêu trên, suy ra, nhận định người không có giấy tờ về đất đai đều bị thu hồi đất là không chính xác.

Tóm lại, căn cứ theo Luật Đất đai 2013 hay Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi mới nhất hiện nay thì quan điểm sẽ thu hồi mọi trường hợp đất không có giấy tờ là không chính xác.