Dạng : Lý thuyết về disaccarit - phương pháp giải một số dạng bài tập về disaccarit

Ví dụ 2: Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3vào X và đun nhẹ được m gam Ag (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m là

Dạng 1: Lý thuyết về disaccarit.

Ví dụ 1: Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là :

A. Đều được lấy từ củ cải đường.

B. Đều có trong huyết thanh ngọt.

C. Đều bị oxi hoá bởi ion phức bạc amoniac [Ag(NH3)2]+.

D. Đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Saccarozo, glucozo đều có chức poli ancol (có từ 2 nhóm OH đứng liền kề trong mạch chính C)

=> D đúng

A. Đều được lấy từ củ cải đường. (sai, glucozo có nồng độ không đáng kể trong củ cải đường)

B. Đều có trong huyết thanh ngọt. (sai, saccarozo không có trong huyết thanh ngọt)

C. Đều bị oxi hoá bởi ion phức bạc amoniac [Ag(NH3)2]+. (sai, saccarozo không có chức andehit CHO nên không có phản ứng tráng bạc)

Đáp án D

Ví dụ 2: Saccarozơ và mantozơ đều là đisaccarit vì

A. Có phân tử khối bằng 2 lần glucozơ.

B. Phân tử có số nguyên tử cacbon gấp 2 lần glucozơ.

C. Thủy phân sinh ra 2 đơn vị monosaccarit.

D. Có tính chất hóa học tương tự monosaccarit.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Saccarozơ và mantozơ đều là đisaccarit vì thủy phân sinh ra 2 đơn vị monosaccarit.

Đáp án C

Dạng 2: Bài toán về thủy phân disaccarit

Ví dụ 1: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được hỗn hợp Y. Biết rằng hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ 0,015 mol Br2. Tính khối lượng mỗi loại đường có trong hỗn hợp.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Gọi số mol của saccarozo, mantozo có trong hỗn hợp X lần lượt là x, y (mol)

Ta có phương trình phản ứng:

C12H22O11 + H2­O \(\xrightarrow{{{H}^{+}},\,\,{{t}^{o}}}\) C6H12O6 + C6H12O6 (1)

saccarozơ glucozơ fructozơ

mol: x x x

C12H22O11 + H2­O \(\xrightarrow{{{H}^{+}},\,\,{{t}^{o}}}\) 2C6H12O6 (2)

matozơ glucozơ

mol: y 2y

CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr (3)

mol: x+2y x+2y

Theo (1), (2), (3) ta có :

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = \frac{{3,42}}{{342}} = 0,01\\x + 2y = 0,015\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,005\\y = 0,005\end{array} \right.\)

=> m Saccarozo = 0,05 * 342 = 17,1 gam

m Mantozo = 0,05 * 342 = 17,1 gam.

Ví dụ 2: Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3vào X và đun nhẹ được m gam Ag (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m là

A. 13,5. B. 7,5.

C. 6,75. D. 10,8.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Khối lượng saccarozo có trong dung dịch là:

62,5 . 17,1 : 100 = 10,6875 gam

n Saccarozo = 10,6875 : 342 = 0,03125 (mol)

Ta có phương trình:

C12H22O11 + H2­O \(\xrightarrow{{{H}^{+}},\,\,{{t}^{o}}}\) C6H12O6 + C6H12O6 (1)

saccarozơ glucozơ fructozơ

=> n Glucozo = n Fructozo = 0,03125 (mol)

n Ag = 2 . n Glucozo + 2 . n Fructozo = 2 x (0,03125 + 0,03125) = 0,125 mol

=> m Ag = 0,125 x 108 = 13,5 gam

Đáp án A

Ví dụ 3: Cho 50 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước thu dược dung dịch Y. Dung dịch Y này làm mất màu vừa đủ 160 gam dung dịch brom 20%. % khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là:

A. 40% B. 28%

C. 72% D. 25%

Hướng dẫn giải chi tiết:

m Br2 = 160 * 20 : 100 = 32 (gam)

n Br2 = 32 : 160 = 0,2 mol

Ta có phương trình:

CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr (1)

(1) => n Glucozo = nBr2 = 0,2 mol

=> m Glucozo = 0,2 * 180 = 36 gam

=> m Saccarozo = 50 36 = 14 gam

% m Saccarozo = 14 : 50 * 100% = 28%

Đáp án B