Bài tập Tiếng Việt cuối tuần 30 lớp 4

Với giải bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tuần 30 Khám phá thế giới hay, chi tiết nhất giúp học sinh trả lời các câu hỏi trong sgk Tiếng Việt 4 từ đó nắm được kiến thức trọng tâm các phần Tập đọc, Luyện từ và câu, Kể chuyện, Chính tả, Tập làm văn để học tốt môn Tiếng Việt lớp 4.

Dế Mèn và Dế Trũi lên đường

Một ngày cuối thu, tôi và Trũi lên đường. Hôm ấy, nước đầm trong xanh. Những ánh cỏ mượt rời rợi. Trời đầy mây trắng. Gió thu hiu hiu thổi như giục lòng kẻ ra đi.

Chúng tôi, ngày đi đêm nghỉ, cùng nhau say ngắm dọc đường. Non sông và phong tục, mỗi nơi một lạ, mỗi bước rời chân mỗi thấy tuyệt vời. Nhìn không biết chán. Mỏi chẳng muốn dừng. Ngày kia, chúng tôi mê mải đi, tối lúc nào không biết. Một lúc, mặt trăng trắng bạch từ từ nhô lên.

Đêm ấy, trăng sáng lắm. Tôi bàn với Trũi, nhân đêm sáng trăng, trời đẹp và mát, ta cứ đi, không cần ngủ đỗ.

Nhưng nửa đêm, trời nổi cơn mưa lớn. Chúng tôi ẩn lại dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa mới chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đây là con sông mà đêm qua chúng tôi không trông rõ.

Tôi bảo Trũi: “Xem như dòng sông này chảy ngoặt về phía bên kia, tức là cũng dọc theo đường ta định đi. Mấy hôm chúng mình cuốc bộ đã nhiều, bây giờ ta thử xuống sông đi thủy một chuyến. Trũi nghĩ thế nào? Cũng phải tập cho quen sông nước chứ!”.

Trũi nghe ngay. Trũi bàn mỗi đứa nên đi một chiếc thuyền bằng lá bèo sen Nhật khô. Mùa nước lớn mỗi ngày, cái giống bèo sen Nhật trôi lang thang mặt nước vẩn vơ như chim vỡ tổ. Mỗi chiếc lá có một bầu phao khô to như quả trứng, cưỡi lên thì nhẹ và êm lắm. Tôi cũng nghĩ thế. Nhưng tôi bàn thêm: lấy vài lá sen Nhật ghép lại đóng thành bè đi chung, tiện hơn nhiều. Chúng tôi bèn ghép ba bốn cánh bèo sen lại, làm một chiếc bè. Bè chúng tôi theo dòng trôi băng băng.

[Theo Tô Hoài]

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Cảnh vật hôm Dế Mèn và Dế trũi lên đường được miêu tả như thế nào?

a- Nước đầm trong suốt; cỏ xanh rười rượi; trời đầy mây; gió hiu hiu

b- Nước đầm trong xanh; cỏ mượt rời rợi; trời đầy mây trắng; gió hiu hiu

c- Nước đầm xanh thẫm; cỏ non mượt mà; trời đầy nắng ấm; gió thu mát

2. Những chi tiết nào cho thấy đôi bạn rất say mê, hứng thú với chuyến đi?

a- Cùng nhau say ngắm dọc đường, mỗi bước chân mỗi thấy tuyệt vời

b- Ngày đi, đêm nghỉ, thấy non sông phong tục mỗi nơi một khác

c- Nhìn không chán, mỏi chẳng muốn dừng, mê mải đi, tối lúc nào không biết

3. Khi nhận ra con sông, đôi bạn đã nghĩ ra cách gì để tiếp tục đi?

a- Mỗi bạn tạo một chiếc thuyền bằng lá bèo sen Nhật khô để đi

b- Cưỡi lên bầu phao khô to như quả trứng của bèo sen để đi

c- Ghép ba bốn cánh bèo sen lại làm một chiếc bè để đi chung

4. Chuyến đi của đôi bạn có điều gì thú vị?

a- Thấy cảnh vật thiên nhiên trở nên quen thuộc, gần gũi

b- Thấy carnhthieen nhiên đẹp và có nhiều điều mới lạ

c- Thấy cảnh vật rất mới lạ và có nhiều điều mạo hiểm

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. Đặt câu để phân biệt các cặp từ ngữ:

a] - da dẻ:…………………………………………………..

- ra rả:……………………………………………………

b] - tham gia:……………………………………………….

- va vấp:………………………………………………….

c] - giã gạo:…………………………………………………

- rã rời:……………………………………………………

Câu 2. a] Tìm từ có tiếng thám ghi vào ô trống phù hợp với nghĩa được nêu:

[1] Thăm dò bầu trời:

[2] Gián điệp tìm kiếm và truyền tin:

[3] Thăm dò, khảo sát những nơi xa lạ, có nhiều khó khăn, có thể nguy hiểm

[4] Dò xét, nghe ngóng tình hình:

b] Chọn từ có tiếng du điền vào từng chỗ trống trong mỗi câu sau cho thích hợp:

[1] Hè đến, cả nhà bác em thường đi………..ở nước ngoài.

[2] Tập quán………..,………..là một tập quán lạc hậu.

[3] Chúng tôi được bác Hai mời lên thuyền………..trên sông.

Câu 3. a] Chuyển các câu kể sau thành câu cảm:

[1] Bông hoa này đẹp. ……………………………………

[2] Chim yến hót hay. …………………………………….

[3] Thời gian trôi nhanh. …………………………………….

b] Viết tiếp vào chỗ trống để nhận xét mỗi câu cảm sau bộc lộ cảm xúc gì.

[1] Ôi, mẹ, mẹ về Hương ơi! [Câu bộc lộ cảm xúc…………………….]

[2] Eo ơi, đường bẩn quá! [Câu bộc lộ cảm xúc ……………………….]

[3] Chữ bạn Thảo đẹp ơi là đẹp! [Cau bộc lộ cảm xúc………………….]

Câu 4. Ghi lại kết quả quan sát của em về một con vật nuôi trong nhà hoặc ở vườn thú

Tên con vật;……………………………………

a] Đặc điểm ngoại hình

- Bộ lông [da]:……………………………………………………..

………………………………………………………………………

- Bộ lông [da]:……………………………………………………..

………………………………………………………………………

- Đầu [tai, mắt, mũi , miệng…]:…………………………………..

………………………………………………………………………

- Thân mình:………………………………………………………..

………………………………………………………………………

- Chân, đuôi….:……………………………………………………..

………………………………………………………………………

b] Hoạt động nổi bật

- Lúc đứng, ngồi, đi lại [bay nhảy]:……………………………….

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

- Lúc ăn uống, nghỉ [ngủ]…:………………………………………

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

- Quan hệ đồng loại [hoặc con cái]:………………………………

………………………………………………………………………

Page 2


Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. b-  Nước đầm trong xanh; cỏ mượt rời rợi; trời đầy mây trắng; gió hiu hiu

2. c- Nhìn không chán, mỏi chẳng muốn dừng, mê mải đi, tối lúc nào không biết

3. c- Ghép ba bốn cánh bèo sen lại làm một chiếc bè để đi chung

4. b-  Thấy carnhthieen nhiên đẹp và có nhiều điều mới lạ

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1:

a]

  • Da dẻ của chị trắng trẻo, mịn màng
  • Mùa hè, ve sầu kêu ra rả trên rặng cây

b]

  • Lớp em tham gia quét dọn đường phố để bảo vệ môi trường
  • Bạn Minh đọc bài lưu loát, không va vấp chỗ nào

c]

  • Mẹ giã gạo để nấu cháo cho em bé
  • Mặc dù đôi tay mỏi rã rời nhưng mẹ vẫn cố làm xong công việc

Câu 2:

a]

  • 1] Thăm dò bầu trời: thám không
  • [2] Gián điệp tìm kiếm và truyền tin:  thám báo
  • [3] Thăm dò, khảo sát những nơi xa lạ, có nhiều khó khăn, có thể nguy hiểm:  thám hiểm 
  • [4] Dò xét, nghe ngóng tình hình:  thám thính

b]

  • [1] Hè đến, cả nhà bác em thường đi du lịch ở nước ngoài.
  • [2] Tập quán du canh, du cư à một tập quán lạc hậu.
  • [3] Chúng tôi được bác Hai mời lên thuyền du ngoạn trên sông.

Câu 3:

a] 

  • [1] Bông hoa này đẹp.=>  Bông hoa này đẹp quá!
  • [2] Chim yến hót hay. => Chim yến hót hay lắm!
  • [3] Thời gian trôi nhanh. => Chà, thời gian trôi nhanh thật!

b] 

  • [1] Ôi, mẹ, mẹ về Hương ơi! [Câu bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, vui sướng]
  • [2] Eo ơi, đường bẩn quá! [Câu bộc lộ cảm xúc sợ hãi]
  • [3] Chữ bạn Thảo đẹp ơi là đẹp! [Cau bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, thán phục]

Câu 4:

Tham khảo: Quan sát con gà sống [gà trống]

a] Đặc điểm ngoại hình

  • Bộ lông: mượt óng, nhiều màu sắc: xanh đậm, đen, vàng, nâu ,…
  • Đầu [tai, mắt, mũi, miệng…]: đầu to bằng nắm tay đứa bé; cái mào đỏ tía ở trên; tai nhỏ xíu ẩn dưới đám lông ngắn; mắt bằng hai hạt ngô, long lanh như chứa nước; hai lỗ mũi nhỏ nằm ngay trên cái mỏ vàng xọng; lúc mỏ há ra, cái lưỡi be bé, ngắn ngủn……khi gáy, cổ vươn dài thêm ra, lông dựng đứng
  • Thân mình: to như quả dưa hấu nhỏ; dáng vạm vỡ, đang độ phổng phao…
  • Chân, đuôi..: đôi cánh rộng, thỉnh thoảng vỗ phành phạch; đuôi dài óng ả, màu sắc rất đẹp; chân vàng, móng sắc, cựa nhô ra trông thật oách…

b] Hoạt động nổi bật

  • Lúc đứng, đi lại: dáng đứng oai vệ, trông thật hùng dũng; đi lại nhẹ nhàng nhưng thoăn thoắt cái có thể nhảy tót lên đống củi cạnh bờ rào…
  • Lúc ăn uống, nghỉ ngơi [ngủ] …: phàm ăn, mổ thóc ngoài sân nhanh thoăn thoắt, mỏ gõ “cốc, cốc” liên hồi; vục mỏ xuống bát nước rồi ngửa cổ, há mỏ nuốt ừng ực; thích nghỉ ngơi gần bụi tre vào buổi trưa…
  • Quan hệ với đồng loại: thích “đấu đá” với đồng loại [“gà cùng một mẹ” nhưng vẫn đá nhau]; lúc chọi nhau thường dựng lông, dang cánh, nhảy lên “đá song phi” rất mạnh, những chiếc móng nhọn bổ tới tấp vào đối thủ…


  • Đồng giá 250k 1 khóa học lớp 3-12 bất kỳ tại VietJack!

Để học tốt Tiếng Việt lớp 4, phần dưới tổng hợp Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Học kì 1, Học kì 2 chọn lọc, có đáp án như là các phiếu đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4 cơ bản và nâng cao. Bạn vào tên bài để theo dõi chi tiết bài tập cuối tuần Tiếng Việt 4 và phần đáp án tương ứng.

Tải xuống

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

Tuần 5

Tuần 6

Tuần 7

Tuần 8

Tuần 9

Tuần 10

Tuần 11

Tuần 12

Tuần 13

Tuần 14

Tuần 15

Tuần 16

Tuần 17

Tuần 18

Tuần 19

Tuần 20

Tuần 21

Tuần 22

Tuần 23

Tuần 24

Tuần 25

Tuần 26

Tuần 27

Tuần 28

Tuần 29

Tuần 30

Tuần 31

Tuần 32

Tuần 33

Tuần 34

Tuần 35

Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 1

Thời gian: 45 phút

I. Bài tập về đọc hiểu

Phép màu giá bao nhiêu?

     Một cô bé tám tuổi có em trai An-đờ-riu đang bị bệnh rất nặng mà gia đình không có tiền chạy chữa. Cô nghe bố nói với mẹ bằng giọng thì thầm tuyệt vọng: “Chỉ có phép màu mới cứu sống được An-đờ-riu”.

     Thế là cô bé về phòng mình, lấy ra con heo đất giấu kĩ trong tủ. Cô đập heo, dốc hết tiền và đếm cẩn thận. Rồi cô lén đến hiệu thuốc, đặt toàn bộ số tiền lên quầy, nói:

- Em của cháu bị bệnh rất nặng, bố cháu nói chỉ có phép màu mới cứu được. Cháu đến mua phép màu. Phép màu giá bao nhiêu ạ ?

- Ở đây không bán phép màu, cháu à. Chú rất tiếc! – Người bán thuốc nở nụ cười buồn, cảm thông với cô bé.

- Cháu có tiền trả mà. Nếu không đủ, cháu sẽ cố tìm thêm. Chỉ cần cho cháu biết giá bao nhiêu?

     Một vị khách ăn mặc lịch sự trong cửa hàng chăm chú nhìn cô bé. Ông cúi xuống, hỏi:

- Em cháu cần loại phép màu gì?

- Cháu cũng không biết ạ - Cô bé rơm rớm nước mắt. – Nhưng, cháu muốn lấy hết số tiền dành dụm được để mua về cho em cháu khỏi bệnh.

- Cháu có bao nhiêu? – Vị khách hỏi.

     Cô bé nói vừa đủ nghe:“Một đô-la, mười một xu ạ .”

     Người đàn ông mỉm cười: “Ồ! Vừa đủ giá của phép màu.”

     Một tay ông cầm tiền của cô bé, tay kia ông nắm tay em và nói:

- Dẫn bác về nhà cháu nhé! Để xem bác có loại phép màu mà em cháu cần không.

      Người đàn ông đó là bác sĩ Các-ton Am-b, một phẫu thuật gia thần kinh tài năng. Chính ông đã đưa An-đờ-riu đến bệnh viện và mổ cho cậu bé không lấy tiền. Ít lâu sau, An-đờ-riu về nhà và khỏe mạnh. Bố mẹ cô bé đều nói: “Mọi chuyện diễn ra kì lạ như có một phép màu. Thật không thể tưởng tượng nổi!”. Còn cô bé chỉ mỉm cười. Em đã hiểu và biết được giá của phép màu kì diệu đó.

[Theo báo Điện tử]

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Chuyện gì đã xảy ra với em trai và bố mẹ của cô bé?

   a- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ phải đưa em đến bệnh viện ngay để mổ.

   b- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ không đủ tiền mua phép màu để cứu em.

   c- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ nghĩ chỉ có phép màu mới cứu được em.

2. Muốn em trai khỏi bệnh, cô bé đã làm gì?

   a- Lấy tất cả tiền trong heo đất, lẻn ra hiệu thuốc để hỏi mua phép màu.

   b- Lẻn ra hiệu thuốc để tìm người có thể tạo ra phép màu chữa bệnh cho em.

   c- Vào phòng mình, ngồi cầu khấn phép màu xuất hiện chữa bệnh cho em.

3. Bác sĩ Am-b đã làm gì để có phép màu?

   a- Đưa thêm tiền để cô bé đủ tiền mua phép màu

   b- Chỉ dẫn cho cô bé đến được nơi bán phép màu

   c- Đưa em cô bé vào viện chữa bệnh, không lấy tiền.

4. Dòng nào dưới đây nói đúng nhất “giá” của “phép màu kì diệu” trong bài?

   a- Giá của phép màu là tất cả số tiền của cô bé: một đô la, mười một xu

   b- Giá của phép màu là niềm tin của cô bé và lòng tốt của người bác sĩ

   c- Giá của phép màu là lòng tốt của người bác sĩ gặp cô bé ở hiệu thuốc

II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1: Điền vào chỗ trống và chép lại

a] l hoặc n

….ên…..on mới biết….on cao

….uôi con mới biết công…ao mẹ thầy.

………………………………………………………………..

………………………………………………………………..

b] an hoặc ang

Hoa b…..xòe cánh trắng

L…tươi màu nắng v……

Cành hồng khoe nụ thắm

Bay l…..hương dịu d…..

[Theo Nguyễn Bao]

………………………………………………………………..

………………………………………………………………..

………………………………………………………………..

Câu 2: Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ và viết vào bảng :

Tiếng Âm đầu Vần Thanh

Một

con

ngựa

đau

cả

tàu

bỏ

cỏ

  M            : M

………………

………………

………………

………………

………………

………………

………………

ôt

………………

………………

………………

………………

………………

………………

………………

nặng

………………

………………

………………

………………

………………

………………

………………

Câu 3: Tìm và ghi lại 4 từ láy ấm có cặp vần âp - ênh:

M: gập ghềnh

[1]………………….

[3]………………….

[2]………………….

[4]………………….

Câu 4: a] Cho tình huống sau: Một bạn chạy va vào một em bé làm em bé ngã


Hãy tưởng tượng và viết đoạn văn [khoảng 5 câu] kể tiếp sự việc diễn ra theo một trong hai trường hợp sau:

[1] Bạn nhỏ để mặc em bé ngã

[2] Bạn nhỏ dừng lại để hỏi han và giúp em bé.

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

b] Em hãy tưởng tượng và viết đoạn văn [khoảng 5 câu] kể tiếp sự việc diễn ra theo trường hợp còn lại [chưa viết ở bài a]

…………………………………………………………….

…………………………………………………………….

…………………………………………………………….

…………………………………………………………….

I- 1.c              2.a                3.c           4.b

II- 1.

a]

Lên non mới biết non cao

Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy.

b]

Hoa ban xòe cánh trắng

Lan tươi màu nắng vàng

Cành hồng khoe nụ thắm

Bay làn hương dịu dàng.

2. Giải đáp:

Tiếng Âm đầu Vần Thanh

con

ngựa

đau

cả

tàu

bỏ

cỏ

c

ng

đ

c

t

b

c

on

ưa

au

a

au

o

o

ngang

nặng

ngang

hỏi

huyền

hỏi

hỏi

3. Gợi ý

[1] tấp tểnh ; [2] tập tễnh ; [3] bập bềnh ; [4] bấp bênh

4. Gợi ý

- Trường hợp 1 [Bạn nhỏ để mặc em bé ngã ] : bỏ chay, bỏ mặc em bé, chê em khóc nhè, mắng em bé, vẫn tiếp tục chạy nhảy.

- Trường hợp 2 [Bạn nhỏ dừng lại để hỏi han và giúp em bé ] : đỡ em bé dậy, phủi quần áo, dỗ em bé, xin lỗi em, dỗ cho em bé nín.

VD: Giờ ra chơi, Hùng và Việt đuổi nhau trên sân trường. Bỗng Việt xô vào bé Hồng lớp 1 làm Hồng ngã sóng soài, bật khóc. Hùng hốt hoảng chạy lại, đỡ Hồng dậy và cuống  quýt nói : “Ôi, anh xin lỗi em nhé! Xin lỗi em nhé!”

Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2

Thời gian: 45 phút

I. Bài tập về đọc hiểu 

“Ông lão ăn mày” nhân hậu

   Người ta gọi ông là “Ông lão ăn mày” vì ông nghèo và không nhà cửa. Thực ra, ông chưa hề chìa tay xin ai thứ gì.

   Có lẽ ông chưa ngoài 70 tuổi nhưng công việc khó nhọc, sự đói rét đã làm ông già hơn ngày tháng. Lưng ông hơi còng, tóc ông mới bạc quá nửa nhưng đôi má hóp, chân tay khô đét và đen sạm. Riêng đôi mắt vẫn còn tinh sáng. Ông thường ngồi đan rổ rá trước cửa nhà tôi. Chỗ ông ngồi đan, đố ai tìm thấy một nút lạt, một cọng tre,một sợi mây nhỏ.

   Một hôm, trời đang ấm bỗng nổi rét. Vừa đến cửa trường, thấy học trò tụ tập bàn tán xôn xao, tôi hỏi họ và được biết : dưới mái hiên trường có người chết.

   Tôi hồi hộp nghĩ: “Hay là ông lão….”. Đến nơi, tôi thấy ngay một chiếc chiếu cuốn tròn, gồ lên. Tôi hỏi một thầy giáo cùng trường:

- Có phải ông cụ vẫn đan rổ rá phải không?

- Phải đấy! Ông cụ khái tính đáo để! Tuy già yếu, nghèo đói, ông cụ vẫn tự kiếm ăn, không thèm đi xin.

   Chiều hôm sau, lúc tan trường, tôi gặp một cậu bé trạc mười tuổi, gầy gò, mặc chiếc áo cũ rách, ngồi bưng mặt khóc ở đúng chỗ ông lão mất đêm kia.

   Tôi ngạc nhiên, hỏi:

- Sao cháu ngồi khóc ở đây?

- Bố mẹ cháu chết cả. Cháu đi đánh giầy vẫn được ông cụ ở đây cho ăn, cho ngủ. Cháu bị lạc mấy hôm, bây giờ về không thấy ông đâu…

   Cậu bé thổn thức mãi mới nói được mấy câu. Tôi muốn báo cho cậu biết ông cụ đã chết nhưng sự thương cảm làm tôi nghẹn lời.

[Theo Nguyễn Khắc Mẫn]

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ các từ ngữ tả ngoại hình của “Ông lão ăn mày”?

a- Lưng hơi còng; tóc bạc quá nửa; má hóp; chân khô đét; tay đen sạm; mắt còn tinh sáng

b- Lưng hơi còng; tóc bạc quá nửa; má hóp; chân tay khô đét; đen sạm; mắt còn tinh sáng

c- Lưng còng; tóc bạc; má hóp; môi khô nẻ; chân tay khô đét; đen sạm; mắt còn tinh sáng

Câu 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng hai chi tiết cho thấy cậu bé đánh giày là một người sống có tình có nghĩa?

a- Ngồi bưng mặt khóc ở chỗ ông cụ mất; thổn thức mãi mới nói được mấy câu.

b- Thổn thức mãi mới nói được mấy câu; đi đánh giày vẫn được ông cụ cho ăn.

c- Đi đánh giày vẫn được ông cụ cho ăn; ngồi bưng mặt khóc ở chỗ ông cụ mất.

Câu 3: Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ các chi tiết cho thấy “Ông lão ăn mày” là người có lòng tự trọng và biết thương người?

a- Giữ thật sạch chỗ ngồi đan rổ rá; tự làm việc để kiếm ăn, không đi xin người khác; cho cậu bé mồ côi ăn nhờ, ngủ nhờ

b- Chưa hề chìa tay xin ai thứ gì; ngồi đan rổ rá đểm kiếm sống; sống cùng với cậu bé đánh giày dưới mái hiên trường

c- Giữ thật sạch chỗ ngồi đan rổ rá; cho cậu bé mồ côi ăn nhờ, ngủ nhờ; chết trong tấm chiếu cuốn tròn ở dưới mái hiên

Câu 4: Câu tục ngữ nào dưới đây phù hợp với ý nghĩa của câu chuyện?

a- Chết trong còn hơn sống nhục

b- Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm

c- Đói cho sạch, rách cho thơm

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1: Điền vào chỗ trống rồi chép lại các thành ngữ, tục ngữ:

a] s hoặc x

-….inh…au đẻ muộn/…………………………

-….ương …..ắt da đồng/………………………

b] ăn hoặc ăng

-……ngay nói th…./……………………….

-tre già m…..mọc /…………………………

Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu tục ngữ, ca dao nói về lòng nhân hậu, tình đoàn kết :

a] Chị ngã em ……….

b] Ăn ở có………..mười phần chẳng thiệt

c] Vì tình vì………………không ai vì đĩa xôi đầy

d] Ngựa chạy có bầy, chim bay có……………

e] Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một……………..

[Từ cần điền: nhân, nghĩa, bạn, lòng, nâng ]

Câu 3: Tìm từ phức có tiếng hiền điền vào từng chỗ trống cho thích hợp:

a] Bạn Mai lớp em rất…………..

b] Dòng sông quê tôi chảy……………giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.

c] Ngoại luôn nhìn em với cặp mắt…………………………..

Câu 4: a] Ghi lại chi tiết ở đoạn 2 [“Có lẽ…sợi mây nhỏ.” ] trong câu chuyện trên cho thấy “Ông lão ăn mày” có tính cẩn thận, sạch sẽ, không để người khác phải chê trách:

……………………………………………………………………..

b] Hãy hình dung cậu bé đánh giày về kịp lúc “Ông lão ăn mày” sắp mất và viết đoạn văn kể lại một vài hành động của cậu.

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………..

I- 1.b                          2.a

    3.a                           4.c

II.

1.

a] Sinh sau đẻ muộn; xương sắt da đồng

b] Ăn ngay nói thẳng; tre già măng mọc

2. a] Chị ngã em nâng

b] Ăn ở có nhân mười phần chẳng thiệt

c] Vì tình vì nghĩa không ai vì đĩa xôi đầy

d] Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

e] Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng.

3. a] hiền lành                          b] hiền hòa                              c] hiền từ

4. a] [Chi tiết] Chỗ ông ngồi đan, đố ai tìm thấy một nút lạt, một cọng tre, một sợi mây nhỏ

b] Gợi ý: Thấy ông cụ đang hấp hối, cậu bé đánh giày khóc nức nở: “Ông ơi, ông đừng chết! Ông chết thì cháu ở với ai?”. Rồi cậu bẻ đôi chiếc bánh mì mới mua, móc lấy ruột bánh và đưa lên miệng cụ, nài nỉ : “Ông ăn cho lại sức đi. Bánh cháu mua về đẻ hai ông cháu mình ăn đây. Ông đừng bỏ cháu mà đi, ông nhé!”. Không thấy ông cụ mấp máy môi, cậu càng khóc to hơn. Tiếng khóc thảm thiết của cậu bé âm vang trong trời đêm giá lạnh.

Tải xuống

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin học, Đạo đức lớp 4 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

  • Hỏi bài tập trên ứng dụng, thầy cô VietJack trả lời miễn phí!

  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 3-4-5 có đáp án

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi các môn lớp 4 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk các môn lớp 4.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Video liên quan

Chủ Đề